CHỈ ĐỊNH
- Viêm khớp dạng thấp.
- Vảy nến thể thông thường khi các liệu pháp tại chỗ không đáp ứng đầy đủ.
- Viêm khớp vảy nến, vảy nến thể mủ, vảy nến đỏ da toàn thân.
- Viêm khớp tự phát thiếu niên có triệu chứng khớp.
Sử dụng cho bệnh nhân bị vảy nến thể thông thường, viêm khớp vảy nến, vảy nến thể mủ hoặc vảy nến đỏ da toàn thân nếu đáp ứng bất kỳ trường hợp nào sau đây:
· Tổn thương da từ 10% diện tích bề mặt cơ thể trở lên và các steroid tại chỗ không đủ tác dụng.
· Bệnh nhân bị phát ban khó chữa, các triệu chứng khớp hoặc mụn mủ.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng:
Viêm khớp dạng thấp, vảy nến thể thông thường khi các liệu pháp tại chỗ không đáp ứng đầy đủ, viêm khớp vảy nến, vảy nến thể mủ, vảy nến đỏ da toàn thân:
Thông thường, liều khuyến cáo là 6 mg/tuần sử dụng bằng đường uống, chia thành 1 hoặc 2 đến 3 liều. Khi chia thuốc thành nhiều liều, nên dùng cách nhau 12 giờ kể từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 2. Ngừng thuốc trong 6 ngày còn lại đối với trường hợp chia 1 hoặc 2 lần và 5 ngày còn lại đối với trường hợp chia 3 lần. Lặp lại hằng tuần trình tự dùng thuốc trên.
Có thể điều chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng, khả năng dung nạp và đáp ứng với thuốc của bệnh nhân nhưng liều hằng tuần không được vượt quá 16 mg.
Nếu không đạt được hiệu quả đầy đủ ngay cả sau khi dùng thuốc từ 4 đến 8 tuần, hãy tăng liều methotrexate từ 2 đến 4 mg mỗi lần. Trước khi tăng liều, kiểm tra cẩn thận tình trạng của bệnh nhân và đánh giá kỹ lưỡng có nên tăng liều hay không.
Vì tăng liều làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ như suy tủy xương, nhiễm trùng và rối loạn chức năng gan, nên theo dõi cẩn thận tình trạng của bệnh nhân, bao gồm kiểm tra thường xuyên các giá trị xét nghiệm cận lâm sàng. Acid folic được báo cáo có hiệu quả ngăn ngừa các tác dụng phụ như những triệu chứng tiêu hóa và rối loạn chức năng gan.
Viêm khớp tự phát thiếu niên có triệu chứng khớp:
Thông thường, liều hằng tuần là 4 – 10 mg/m2 sử dụng bằng đường uống, chia thành 1 hoặc 2 đến 3 liều. Khi chia thuốc thành nhiều liều, nên dùng cách nhau 12 giờ kể từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 2. Ngừng thuốc trong 6 ngày còn lại đối với trường hợp chia 1 hoặc 2 lần và 5 ngày còn lại đối với trường hợp chia 3 lần. Lặp lại hằng tuần trình tự dùng thuốc trên.
Có thể điều chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng, khả năng dung nạp và đáp ứng với thuốc của bệnh nhân.
Khi sử dụng thuốc, đặc biệt chú ý các tác dụng phụ và đưa ra liều dùng phù hợp tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân dựa trên khả năng dung nạp và hiệu quả điều trị.
Thuốc ít dung nạp ở người lớn hơn trẻ em, vì vậy cần đặc biệt chú ý đến liều methotrexate ở những bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên.
Tính an toàn cho trẻ sơ sinh và nhẹ cân chưa được thiết lập.
Người cao tuổi: Người cao tuổi thường bị suy giảm các chức năng sinh lý như chức năng thận, các tác dụng phụ có thể xảy ra do sự bài tiết chậm methotrexate. Ngoài ra, vì dễ bị ảnh hưởng bởi suy giảm chức năng miễn dịch, nhiễm trùng nặng dễ xảy ra nên cần chú ý đến các giá trị xét nghiệm chức năng thận và dùng thuốc cẩn thận, theo dõi kỹ tình trạng của bệnh nhân.
Cách dùng:
Thuốc được dùng đường uống, nên uống với nhiều nước.