Chỉ định, cách dùng và liều dùng
CHỈ ĐỊNH
Ziprasidone được chỉ định để điều trị:
- Bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn.
- Các giai đoạn hưng cảm hoặc hỗn hợp của rối loạn lưỡng cực mức độ trung bình ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 - 17 tuổi (phòng ngừa các giai đoạn rối loạn lưỡng cực chưa được thiết lập).
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng:
Liều khuyến cáo trong điều trị cấp tính bệnh tâm thần phân liệt và giai đoạn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực là 40 mg x 2 lần/ngày cùng với thức ăn. Sau đó có thể điều chỉnh liều hàng ngày dựa trên tình trạng lâm sàng của từng cá nhân, liều tối đa 80 mg x 2 lần/ngày. Nếu có chỉ định, liều khuyến cáo tối đa có thể đạt được sớm nhất vào ngày thứ 3 của đợt điều trị.
Đặc biệt quan trọng là không vượt quá liều tối đa vì hồ sơ an toàn trên 160 mg/ngày chưa được thiết lập và ziprasidone có liên quan đến kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều.
Trong điều trị duy trì ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, nên dùng ziprasidone ở liều thấp nhất có hiệu quả, trong nhiều trường hợp, liều 20 mg x 2 lần/ngày có thể vừa đủ.
Cách dùng:
Dùng đường uống, cùng với thức ăn.
Uống nguyên viên, không nhai, nghiền, hoặc mở nang trước khi uống vì có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Kéo dài khoảng QT đã biết.
- Hội chứng QT dài bẩm sinh.
- Nhồi máu cơ tim cấp gần đây.
- Suy tim mất bù.
- Rối loạn nhịp tim được điều trị bằng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III.
- Điều trị đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT, như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và III, asen trioxid, halofantrine, levomethadyl acetate, mesoridazine, thioridazine, pimozide, sparfloxacin, gatifloxacin, moxifloxacin, dolasetron mesilate, mefloquine, sertindole hoặc cisapride.